Sử dụng miễn phí phần mềm kế toán SuperAcc

Hướng dẫn cài đặt và tạo nhiều công ty trên SuperAcc

Miễn phí và Không giới hạn

  • Miễn phí bản quyền vĩnh viễn
  • Sử dụng được nhiều công ty
  • Không giới hạn số lượng chứng từ
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Không giới hạn số lượng máy sử dụng
  • Đã cập nhập TT133/TT200 mới nhất
  • Sử dụng cho lĩnh vực TM-DV-SX-Công trình

Phần mềm kế toán SuperAcc

Phần mềm kế toán SuperAcc được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mục tiêu giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, đơn giản hóa và làm gọn nhẹ công tác kế toán.
SuperAcc có giao diện thân thiện dễ sử dụng nhằm giúp cho kế toán có thể sử dụng và khai thác được hệ thống phần mềm, phục vụ cho việc quản lý các  hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp mình. Tuy vậy SuperAcc vẫn đảm bảo tuân thủ các quy định: thông tư, quyết định của BTC cũng như những quy định mới nhất của các cơ quan thuế.

Đơn Giản – Đầy Đủ – Chính Xác

1. Quản Trị Hệ Thống

Các tính năng chính

  • Khai báo ngày bắt đầu của năm tài chính, có thể là ngày bất kỳ trong năm.
  • Khai báo kỳ bắt đầu nhập liệu vào phần mềm (kỳ mở sổ).
  • Khai báo các tham số hệ thống dùng chung cho toàn bộ phần mềm như mã đồng tiền hạch toán, hình thức sổ sách kế toán sử dụng…
  • Khai báo các thông tin liên quan đến các màn hình cập nhật các giao dịch/các chứng từ như ẩn/hiện các trường, các thông tin ngầm định.
  • Khai báo các thông tin tùy chọn giúp người sử dụng làm việc với phần mềm được thuận tiện hơn.

Quản lý người sử dụng

  • Khai báo danh sách những người sử dụng phần mềm, mật khẩu truy cập, phân quyền truy cập các menu, phân quyền thực hiện các chức năng như tạo mới, xem, sửa, xóa, in…
  • Phân quyền người sử dụng theo đơn vị cơ sở.

Quản lý số liệu

  • Lưu trữ (back-up) số liệu: chương trình sẽ tự động lưu trữ theo lịch do người sử dụng khai báo, lưu trữ thành nhiều bản cho từng lần lưu trữ.
  • Khóa số liệu: chương trình chỉ cho nhập mới, chỉnh sửa các số liệu phát sinh sau ngày đã khóa. Có thể khóa cho toàn bộ hệ thống hoặc khóa riêng cho từng màn hình giao dịch.
  • Bảo trì số liệu: xóa các bản ghi không hợp lệ, có thể do import số liệu, chuyển đổi số liệu từ phần mềm cũ; tối ưu việc lưu trữ và dung lượng lưu trữ dữ liệu (shrink database).
  • Sao chép số liệu vào ra (import/export), có thể sử dụng khi chuyển số liệu từ các đơn vị về văn phòng công ty…
2. Kế Toán Tổng Hợp

Hệ thống tài khoản

  • Mã tài khoản có độ dài tới 16 ký tự.
  • Khai báo các thông tin liên quan đến từng tài khoản như tài khoản mẹ, loại tài khoản, có theo dõi công nợ hay không, một số trường đi kèm phải nhập và các mã ngầm định.
  • Chương trình cho phép thực hiện việc đổi, ghép mã tài khoản.

Cập nhật các nghiệp vụ phát sinh

  • Cập nhật các phát sinh không được cập nhật ở các phân hệ nghiệp vụ khác tại màn hình phiếu kế toán.
  • Có thể nhập trên 1 phiếu kế toán nhiều nhóm định khoản 1 nợ/nhiều có hoặc nhiều nợ/1 có và thực hiện kiểm soát cân đối tổng phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có của từng nhóm định khoản.
  • Khi nhập các chứng từ giống nhau (ví dụ các bút toán định kỳ) chương trình có tiện ích cho phép sao chép thông tin từ một chứng từ cũ sang một chứng từ mới.

 Xử lý số liệu cuối kỳ

  • Người sử dụng khai báo các bút toán cuối kỳ: cách thức tính toán, hạch toán nợ có… Dựa vào khai báo chương trình sẽ thực hiện tập hợp số liệu, tính toán và tạo các bút toán.
  • Bút toán phân bổ cuối kỳ: có thể khai báo tập hợp theo tài khoản và một đối tượng như bộ phận hạch toán, dự án… đối tượng nhận phân bổ là các tài khoản và các đối tượng như bộ phận hạch toán, dự án, đơn hàng… Đối với các trường hợp phân bổ phức tạp liên quan đến bài toán tính giá thành sản xuất, giá thành dự án, xây lắp thì thực hiện tại các phân hệ tương nghiệp vụ tương ứng.

Báo cáo tài chính

  • Lên đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định. Luôn được cập nhật theo quy định mới nhất của Bộ tài chính.
  • Người sử dụng có thể tự khai báo các mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu, khai báo các chỉ tiêu, công thức tính toán của các chỉ tiêu.
  • Có các báo cáo tài chính cho nhiều kỳ, báo cáo tài chính chi tiết theo các đơn vị cơ sở (công ty thành viên), bộ phận hạch toán.

Sổ sách kế toán

  • Lên đầy đủ các sổ kế toán theo quy định. Luôn được cập nhật theo quy định mới nhất của Bộ tài chính.
  • Cho phép chọn in ấn sổ sách theo hình thức nhật ký chung hoặc chứng từ ghi sổ.
  • Lên các sổ kế toán chi tiết theo quy định.

Bảng thông tin quản trị

  • Bảng thông tin quản trị cung cấp các thông tin quản trị một cách nhanh chóng dựa trên gần 20 báo cáo quản trị thường dùng. Người sử dụng cũng có thể khai báo thêm các báo cáo theo yêu cầu riêng. Mỗi khi thay đổi báo cáo lựa chọn, khoảng thời gian báo cáo hoặc đơn vị báo cáo thì chương trình đưa ngay ra kết quả, cung cấp thông tin tức thời cho các cán bộ quản lý.
3. Kế Toán Tiền Mặt

Thực hiện các giao dịch thu chi

  • Thực hiện thanh toán với sự chỉ rõ chi tiết đến hóa đơn, hợp đồng, đơn hàng, dự án, khế ước, bộ phận hạch toán…
  • Thực hiện thu chi liên quan đến 1 hoặc nhiều đối tượng – khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên… trên cùng 1 chứng từ.
  • Trong trường hợp chi thanh toán thẳng cho các chi phí (không qua công nợ) chương trình có các tiện ích liên quan đến tính thuế GTGT (giá đã bao gồm thuế và giá chưa bao gồm thuế) cũng như nhập các thông tin liên quan đến hóa đơn thuế GTGT đầu vào.
  • Đối với các phát sinh ngoại tệ cho phép quản lý và hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Chương trình tự động tính toán tỷ giá ghi sổ. Cho phép người sử dụng chỉnh sửa khi quy đổi ra đồng tiền hạch toán bị lẻ.
  • Kiểm soát chi âm quỹ với các lựa chọn: không cho chi, chỉ cảnh báo, không có cảnh báo.
  • Có thể in từ chương trình phiếu thu, phiếu chi, UNC theo mẫu đặc thù, người dùng có thể chỉnh sửa. Nhiều UNC theo mẫu sẵn có của các ngân hàng.

Các báo cáo

  • Có các nhóm báo cáo sau:
    • Các báo cáo tiền mặt.
    • Các báo cáo tiền gửi ngân hàng.
    • Các báo cáo tiền vay.
  • Mỗi nhóm báo cáo gồm nhiều báo cáo chi tiết, tổng hợp khác nhau.
4. Kế Toán Bán Hàng - Phải Thu

Danh mục khách hàng

  • Mã khách hàng lên tới 16 ký tự.
  • Có 3 trường, mỗi trường là một danh mục với nhiều mã, để phân nhóm, phân loại khách hàng phục vụ thống kê, phân tích.
  • Kiểm tra mã số thuế hợp lệ, trùng mã số thuế.
  • Quản lý khách hàng theo đơn vị trong trường hợp có nhiều đơn vị sử dụng chung một cơ sở dữ liệu.
  • Nhiều thông tin hỗ trợ như tài khoản ngầm định, điều khoản thanh toán…

Thực hiện các giao dịch, cập nhật chứng từ bán hàng và thu tiền

  • Các giao dịch, chứng từ bán hàng
    • Đơn hàng, hợp đồng bán.
    • Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho.
    • Hóa đơn dịch vụ.
    • Phiếu nhập hàng bán, dịch vụ bị trả lại.
    • Hóa đơn giảm giá hàng bán, giảm giá dịch vụ.
  • Thu tiền bán hàng
    • Thu tiền bán hàng, nhận tiền khách hàng thang toán (tiền mặt, tiền gửi).
    • Chứng từ phải thu khác, chứng từ bù trừ công nợ.
    • Phân bổ tiền đã thu cho các hóa đơn.
  • Theo dõi hóa đơn bán hàng chi tiết theo nhân viên/bộ phận kinh doanh, thời hạn thanh toán… Theo dõi nhiều đơn hàng, hợp đồng, dự án trên 1 hóa đơn. Kiểm tra số dư hiện thời của khách hàng.
  • Có thể tạo phiếu thu khi lưu hóa đơn bán hàng thu tiền ngay.
  • Tự động tính toán thuế và chuyển thông tin sang bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra. Có thể sửa tiền thuế (làm tròn số). Theo dõi thuế theo dự án, hợp đồng.
  • Thực hiện các bút toán điều chỉnh, bút toán bù trừ giữa các khách hàng hoặc với nhà cung cấp.
  • Thu tiền có thể thực hiện riêng và sau đó phân bổ tiền thu cho các hóa đơn.
  • In hóa đơn từ chương trình trên mẫu in sẵn hoặc in trực tiếp từ chương trình.

Các báo cáo

  • Có các nhóm báo cáo sau:
    • Báo cáo bán hàng theo mặt hàng.
    • Báo cáo bán hàng theo tài khoản.
    • Báo cáo công nợ khách hàng.
    • Báo cáo công nợ hóa đơn.
    • Báo cáo đơn hàng.
  • Mỗi nhóm báo cáo gồm nhiều báo cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích bán hàng, công nợ theo thời gian – nhiều kỳ, lũy kế, so sánh cùng kỳ khác năm… phân tích bán hàng, công nợ theo các chiều/đối tượng khác nhau…
  • Một số báo cáo người sử dụng có thể tự chọn các cột số liệu lên báo cáo, thứ tự sắp xếp các cột, độ rộng các cột và lưu lại mẫu để sử dụng lại cho các lần tiếp theo.
5. Kế Toán Mua Hàng - Phải Trả

Danh mục nhà cung cấp

  • Mã nhà cung cấp lên tới 16 ký tự.
  • Có 3 trường, mỗi trường là một danh mục với nhiều mã, để phân nhóm, phân loại nhà cung cấp phục vụ thống kê, phân tích.
  • Kiểm tra mã số thuế hợp lệ, trùng mã số thuế.
  • Quản lý nhà cung cấp theo đơn vị trong trường hợp có nhiều đơn vị sử dụng chung một cơ sở dữ liệu.
  • Nhiều thông tin hỗ trợ như tài khoản ngầm định, điều khoản thanh toán… 

Thực hiện các giao dịch, cập nhật chứng từ mua hàng và thanh toán

  • Các giao dịch, chứng từ mua hàng
    • Đơn hàng, hợp đồng mua – nội địa và nhập khẩu.
    • Nhập hàng mua – nội địa và nhập khẩu.
    • Nhập mua xuất thẳng.
    • Chi phí mua hàng.
    • Xuất trả lại nhà cung cấp.
    • Hóa đơn mua dịch và các hàng hóa khác (TSCĐ, CCDC…)
  • Thanh toán cho nhà cung cấp
    • Chi thanh toán cho nhà cung cấp – bằng tiền mặt, tiền gửi, tiền vay.
    • Phiếu thanh toán tạm ứng.
    • Chứng từ phải trả khác, chứng từ bù trừ công nợ.
    • Phân bổ tiền đã trả cho các hóa đơn.
  • Theo dõi nhiều đơn hàng, hợp đồng, dự án trên 1 phiếu nhập mua.
  • Các chi phí nhập mua, thuế nhập khẩu có thể nhập chung trên cùng phiếu nhập hoặc nhập riêng như là một phiếu nhập chi phí. Có các tiện ích cho việc phân bổ chi phí cho các mặt hàng.
  • Khi làm phiếu xuất trả lại nhà cung cấp có thể tra phiếu nhập mua.
  • Tự động tính toán thuế và cập nhật các thông tin liên quan đến hóa đơn thuế đầu và, có thể nhập nhiều hóa đơn thuế đầu vào liên quan đến 1 phiếu nhập để lên bảng kê hóa đơn thuế GTGT đầu vào, có thể tách theo dự án, hợp đồng.
  • Thực hiện các bút toán điều chỉnh, bút toán bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp hoặc với khách hàng.
  • Thanh toán có thể thực hiện riêng và sau đó phân bổ tiền thanh toán cho các hóa đơn.
  • In phiếu nhập kho, phiếu thanh toán tạm ứng từ chương trình trên mẫu in sẵn hoặc in trực tiếp từ chương trình.

Các báo cáo

  • Có các nhóm báo cáo sau:
    • Báo cáo hàng nhập mua.
    • Báo cáo mua hàng theo tài khoản.
    • Báo cáo công nợ của nhà cung cấp
    • Báo cáo công nợ hóa đơn.
    • Báo cáo đơn hàng.
  • Mỗi nhóm báo cáo gồm nhiều báo cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích hàng nhập mua, công nợ theo thời gian – nhiều kỳ, lũy kế, so sánh cùng kỳ khác năm… phân tích mua hàng, công nợ theo các chiều/đối tượng khác nhau…
  • Một số báo cáo người sử dụng có thể tự chọn các cột số liệu lên báo cáo, thứ tự sắp xếp các cột, độ rộng các cột và lưu lại mẫu để sử dụng lại cho các lần tiếp theo.
6. Kế Toán Hàng Tồn Kho

Danh mục vật tư, hàng hóa

  • Mã vật tư có độ dài tới 16 ký tự.
  • Có 3 trường, mỗi trường là một danh mục với nhiều mã, để phân nhóm, phân loại vật tư phục vụ thống kê, phân tích.
  • Quản lý nhà cung cấp theo đơn vị trong trường hợp có nhiều đơn vị sử dụng chung một cơ sở dữ liệu.
  • Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan – tài khoản kho, tài khoản giá vốn, tài khoản… để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán các giao dịch nhập xuất hàng hóa, vật tư.

Thực hiện các giao dịch, cập nhật chứng từ nhập xuất

  • Các giao dịch, chứng từ nhập xuất
    • Nhập kho.
    • Xuất kho.
    • Xuất điều chuyển.
    • Lệnh sản xuất.
    • Các giao dịch liên quan đến nhập mua, xuất bán được nhập tại các phân hệ tương ứng và tự động chuyển sang phân hệ kế toán hàng tồn kho.
  • Giao dịch nhập/xuất có thể thực hiện với nhiều hợp đồng, dự án, lệnh sản xuất, nhiều mã nhập xuất (tài khoản đối ứng), nhiều mã kho.
  • Hỗ trợ việc tính các mặt hàng và số lượng hàng xuất dựa theo khai báo định mức sản phẩm.
  • Xuất điều chuyển có thể thực hiện 1 bước – tự động tạo phiếu nhập hoặc 2 bước – phiếu xuất riêng, phiếu nhập riêng.
  • Kiểm tra hàng tồn kho khi thực hiện xuất kho.
  • In chứng từ trên mẫu in sẵn hoặc trực tiếp từ chương trình.

Tính giá hàng tồn kho

  • Tính giá và cập nhật giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau: giá trung bình tháng, giá trung bình theo ngày, giá nhập trước xuất trước, giá đích danh.
  • Tốc độ tính giá cực nhanh, ngay cả khi với nhiều ngàn danh điểm vật tư và số lượng phiếu nhập xuất lớn. Có thể tính giá đúng cho trường hợp điều chuyển lòng vòng giữa các kho.

Các báo cáo

  • Có các nhóm báo cáo sau:
    • Báo cáo nhập kho.
    • Báo cáo xuất kho.
    • Báo cáo tồn kho.
  • Mỗi nhóm báo cáo gồm nhiều báo cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích hàng nhập, xuất, tồn – nhiều kỳ, lũy kế, so sánh cùng kỳ khác năm… phân tích hàng nhập, xuất, tồn theo các chiều/đối tượng khác nhau…
  • Một số báo cáo người sử dụng có thể tự chọn các cột số liệu lên báo cáo, thứ tự sắp xếp các cột, độ rộng các cột và lưu lại mẫu để sử dụng lại cho các lần tiếp theo.
7. Kế Toán Chi Phí Theo Khoản Mục

Một số báo cáo chi phí theo khoản mục

  • Bảng kê chứng từ theo khoản mục phí/tiểu khoản.
  • Tổng hợp số phát sinh theo khoản mục phí/tiểu khoản.
  • Tổng hợp số phát sinh theo khoản mục phí – nhiều kỳ.
  • Tổng hợp số phát sinh theo khoản mục phí – so sánh giữa 2 kỳ.
8. Kế Toán Công Cụ Dụng Cụ

Thông tin về CCDC

  • Theo dõi các thông tin như số lượng, nguyên giá, giá trị đã phân bổ, giá trị còn lại, phương pháp phân bổ chi phí, số kỳ phân bổ, nhóm CCDC, loại CCDC, bộ phận sử dụng, lý do tăng, nước sản xuất, năm sản xuất…
  • Có 3 trường, mỗi trường là một danh mục với nhiều mã, để phân nhóm, phân loại CCDC phục vụ thống kê, phân tích.
  • Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan – tài khoản chi phí chờ phân bổ, tài khoản chi phí – để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao.

Khai báo các thay đổi về CCDC

  • Điều chuyển bộ phận sử dụng.
  • Khai báo tạm dừng phân bổ (trích chi phí).
  • Khai báo giảm.
  • Khai báo hỏng.
  • Khai báo thôi phân bổ (trích chi phí).

Tính trích chi phí, phân bổ chi phí, tạo bút toán sổ cái

  • Có thể tính giá trị trích chi phí cho trường hợp trong một kỳ CCDC được điều chuyển qua nhiều bộ phận sử dụng hoặc cho nhiều dự án/công trình.
  • Có thể điều chỉnh giá trị trích chi phí sau khi tính theo công thức.
  • Có thể khai báo cách thức phân bổ chi phí đa dạng, linh loạt cho nhiều đối tượng như bộ phận hạch toán, dự án, sản phẩm, lệnh sản xuất.
  • Thực hiện tạo bút toán phân bổ chi phí và hạch toán vào sổ cái.

Các báo cáo

  • Có các nhóm báo cáo sau:
    • Báo cáo kiểm kê CCDC.
    • Báo cáo tăng giảm CCDC.
    • Báo cáo trích chi phí CCDC.
  • Mỗi nhóm báo cáo gồm nhiều báo cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích theo nhiều chiều/đối tượng khác nhau.
9. Kế Toán Tài Sản Cố Định

Thông tin về tài sản cố định

  • Theo dõi các thông tin như nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, phương pháp tính khấu hao, số kỳ khấu hao, nhóm tài sản, loại tài sản, bộ phận sử dụng, lý do tăng, nước sản xuất, năm sản xuất…
  • Có 3 trường, mỗi trường là một danh mục với nhiều mã, để phân nhóm, phân loại tài sản phục vụ thống kê, phân tích.
  • Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan – tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí – để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao.

Phân hệ kế toán TSCĐ
Các tiện ích

  • Nhập (import) danh mục tài sản từ excel.

Khai báo các thay đổi về tài sản

  • Điều chỉnh tăng/giảm giá trị tài sản.
  • Điều chuyển bộ phận sử dụng.
  • Khai báo tạm dừng khấu hao.
  • Khai báo giảm tài sản.
  • Khai báo thôi khấu hao.

Tính khấu hao, phân bổ khấu hao, tạo bút toán sổ cái

  • Có thể tính khấu hao cho trường hợp trong một kỳ tài sản được điều chuyển qua nhiều bộ phận sử dụng hoặc cho nhiều dự án/công trình.
  • Có thể điều chỉnh khấu hao sau khi tính theo công thức.
  • Có thể khai báo cách thức phân bổ khấu hao đa dạng, linh loạt cho nhiều đối tượng như bộ phận hạch toán, dự án, sản phẩm, lệnh sản xuất.
  • Thực hiện tạo bút toán phân bổ khấu hao và hạch toán vào sổ cái.

Các báo cáo

  • Có các nhóm báo cáo sau:
    • Báo cáo kiểm kê TSCĐ.
    • Báo cáo tăng giảm TSCĐ.
    • Báo cáo khấu hao TSCĐ.
  • Mỗi nhóm báo cáo gồm nhiều báo cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích theo nhiều chiều/đối tượng khác nhau.
10. Kế Toán Giá Thành Sản Xuất

Tập hợp chi phí sản xuất

  • Chi phí có thể tập hợp cho các đối tượng khác nhau: chỉ trực tiếp cho sản phẩm, theo lệnh sản xuất, theo phân xưởng (bộ phận trực tiếp), theo tài khoản hoặc tập hợp theo một đối tượng gián tiếp nào đó (bộ phận gián tiếp)…
  • Chương trình có chức năng kiểm tra các chi phí phát sinh đã được cập nhật đầy đủ các thông tin cho đối tượng tập hợp chi phí chưa.

Phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm

  • Các chi phí không chỉ trực tiếp cho sản phẩm có thể lựa chọn cách phân bổ theo nhiều kiểu khác nhau: theo định mức vật tư (BOM), theo hệ số, theo số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, theo các yếu tố chi phí khác.
  • Chương trình có nhiều chức năng kiểm tra số liệu dẫn đến chi phí tập hợp không phân bổ được: do khai báo thông tin sai hoặc chưa khai báo, do các phát sinh không cập nhật đủ thông tin hoặc chưa được cập nhật…
  • Có chức năng tạo bút toán hạch toán phân bổ chi phí sang tài khoản chi phí sản xuất dơ dang sau khi thực hiện bước phân bổ chi phí.
  • Giá thành sản phẩm được tính sau khi các chi phí tập hợp được phân bổ.
  • Giá thành sau khi được tính toán sẽ cập nhật cho các phiếu nhập thành phẩm vào kho.

Các báo cáo

  • Các báo cáo về tập hợp chi phí.
  • Các báo cáo về phân bổ chi phí.
  • Các báo về giá thành sản phẩm.
  • Báo cáo so sánh giữa định mức và giá thành thực tế theo nguyên vật liệu.

HƠN 300 KHÁCH HÀNG CẢ NƯỚC ĐANG SỬ DỤNG SUPERACC

Khách hàng tiêu biểu

CÔNG TY CỔ PHẦN MBA FOOD

CÔNG TY TNHH TM DV CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG

TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIETTEL

CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG BRANDMAX

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PAMSON VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH TMDV XD NAM KHANG

CÔNG TY TNHH SAGOPHAR

CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN HÀ NỘI

CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT KHÁCH SẠN DANCO

CÔNG TY TNHH Đào Tạo Kiểm Định Đo Kiểm Môi Trường

CÔNG TY TNHH HUỲNH KHƯƠNG ĐẠT

CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM & TM QUỐC TẾ VIỆT

Sử dụng miễn phí phần mềm kế toán SuperAcc